CHIỀU TỐI

I- Tìm hiểu chung:

1) Xuất xứ – HCST bài thơ:

– Xuất xứ: Bài thơ thứ 31 của tập Nhật kí trong tù

– HCST: Cuối mùa thu năm 1943, trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo ( Quảng Tây )

2) Thể loại:

– Thất ngôn tứ tuyệt

– Tả cảnh ngụ tình

3) Bố cục:

– 2 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên

– 2 câu cuối: Bức tranh đời sống

II- Đọc- hiểu văn bản:

 

1) Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên nơi rừng núi:

– “ Quyên điểu”¦ cánh chim

– “ Cánh chim mỏi”¦sự vận động tinh tế, tự nhiên¦ sự cảm thông, chia sẻ của nhà thơ

– “…tìm chốn ngủ”

Thời gian: buổi chiều

Không gian: rừng núi bao la

¦ cái nhìn chan chứa yêu thương của người tù¦ khát khao về một nơi ấm áp¦ đồng cảm sâu sắc

– “ Cô vân mạn mạn…”

+ Cô vân: chòm mây lẻ

+ mạn mạn: trôi lững lờ

¦ câu thơ dịch chưa sát nghĩa¦ giam sự tinh tế

– Chòm mây lẻ >< không gian mênh mông tĩnh lặng ¦ nỗi niềm cô cô đơn của người tù nơi đất khách

=> Chỉ vài nét chấm phá t/giả đã làm nổi bật vẻ đẹp tĩnh lặng của rừng chiều và tâm trạng u hoài vì nỗi tha hương mất tự do

2) Hai câu cuối: Bức tranh đời sống con người

– Hình ảnh: “ Thiếu nữ”¦ Con người lao động trẻ trung, khỏe khoắn

NT điệp vòng              ma bao túc

Bao túc ma

¦ Quá trình lao động bền bỉ của cô gái xóm núi

¦ Vòng quay đều đặn của cối xay

=> Sự lao động cần mẫn, khẩn trương  của cô gái

– Hình ảnh: “ Lò than rực hồng”

+ Màu đỏ của than

+ Hơi ấm cuộc sống ¦Làm ấm lòng người

+ Bừng sáng niềm tin, sự lạc quan của cô gái và người tù

=> Bức tranh đời sống thanh bình, ấm áp của người lao động miền núi. Tâm hồn lạc quan, yêu thương, quên đi cảnh ngộ tù đày vui với cuộc sống của người tù

III- Tổng kết:

 1) Nghệ thuật:

– Từ ngữ cô đọng, hàm súc

– Thủ pháp đói lập, điệp liên hoàn

 2) Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ HCM: yêu thiên nhiên, con người cuộc sống, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ.

Tác giả: Trương Hồng Thủy